Cẩm nang

DU HỌC

Hồ sơ xin cấp visa Du học Hàn Quốc mới nhất 2022

30/09/2021 | Lượt xem: 134 lượt xem

Nhắc đến hồ sơ và thủ tục xin visa Du học, khá nhiều bạn học sinh, sinh viên cảm thấy lo lắng khi mình chưa có đầy đủ bằng cấp ngoại ngữ, hay không biết phải chuẩn bị hồ sơ chứng minh tài chính như thế nào, hoặc đơn giản chưa nắm được thông tin cụ thể là nộp hồ sơ ở đâu, nộp cho ai để được cấp visa.

 

Hơn nữa, quy định về visa cũng thường xuyên có những thay đổi và có những cập nhật mới, vậy nên các bạn học sinh, sinh viên đang có dự định đi du học trong một vài năm tới cần phải lưu ý cập nhật thông tin thường xuyên.

 

Ở bài viết này, S20 sẽ cung cấp thêm thông tin cho bạn về hồ sơ xin cấp visa du học Hàn Quốc trong năm học 2021-2022.

Hồ sơ xin cấp visa du học Hàn Quốc

Hồ sơ visa du học Hàn Quốc 

I. Hồ sơ xin cấp Visa du học Hàn Quốc

1. Các loại giấy tờ chung

  • Đơn xin cấp visa theo mẫu.
  • Hộ chiếu, 1 ảnh (kích thước 3.5×4.5, nền trắng và được chụp trong 6 tháng gần nhất).
  • Bản gốc giấy nhập học do trường Hàn Quốc cấp.

(Trong trường hợp học sinh được nhận học bổng chính phủ thì thay thế giấy nhập học bằng thư mời).

 

  • Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh của trường Hàn Quốc.
  • Bản sao chứng minh thư hoặc căn cước công dân (mang theo bản gốc).
  • Phiếu kết quả xét nghiệm bệnh lao phổi.
  • Mẫu đăng ký thông tin của người xin cấp visa du học/ học tiếng.

 

2. Hồ sơ học vấn riêng theo từng loại Visa

a. Visa du học tiếng D-4-1

  • Bản kế hoạch học tập trường Hàn Quốc gửi về.
  • Bằng tốt nghiệp và học bạ THPT (bản gốc và bản dịch được hợp pháp hóa lãnh sự).

(Trường hợp đã tốt nghiệp các bậc học cao hơn thì nộp thêm bằng cấp và bảng điểm của các bậc học này)

 

  • Kế hoạch học tập, bản tự giới thiệu về bản thân (học sinh phải tự viết bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh).
  • Sơ yếu lý lịch bản tiếng Việt gốc và bản dịch công chứng.

 

b. Visa du học cao đẳng D-2-1 và đại học D-2-2

  • Bằng tốt nghiệp và học bạ THPT (bản gốc và bản dịch được hợp pháp hóa lãnh sự).

(Trường hợp đã tốt nghiệp các bậc học cao hơn thì nộp thêm bằng cấp và bảng điểm của các bậc học này).

 

  • Kế hoạch học tập, bản tự giới thiệu về bản thân (học sinh phải tự viết bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh).
  • Sơ yếu lý lịch bản tiếng Việt gốc và bản dịch công chứng.

 

c. Visa du học hệ thạc sĩ D-2-3 và tiến sĩ D-2-4

  • Giấy tờ chứng minh học lực cao nhất
  • Kế hoạch học tập, bản tự giới thiệu về bản thân (học sinh phải tự viết bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh).
  • Sơ yếu lý lịch bản tiếng Việt gốc và bản dịch công chứng.

 

d. Visa nghiên cứu sinh D-2-5

  • Không cần nộp giấy nhập học
  • Giấy tờ chứng minh học lực cao nhất (tối thiểu có bằng thạc sĩ trở lên)
  • Giấy tờ chứng minh chi phí ở lại (xác nhận số dư tài khoản, giấy chứng nhận được chi trả phí nghiên cứu).
  • Giấy chứng nhận nghiên cứu (VD : giấy xác nhận nghiên cứu sinh người nước ngoài).

 

e. Visa chương trình trao đổi sinh viên D-2-6

  • Giấy giới thiệu được hiệu trưởng trường đang học ở Việt Nam cấp (Nộp bản gốc kèm bản dịch công chứng).
  • Giấy tờ chứng minh là học sinh trao đổi (công văn của trường Hàn Quốc mời, bản sao biên bản hợp tác trao đổi sinh viên giữa hai trường…).
  • Giấy tờ chứng minh đã học trên 1 học kỳ tại trường tại Việt Nam.
  • Bảng điểm các kỳ đã học của trường tại Việt Nam (bản gốc và dịch công chứng).

 

3. Hồ sơ chứng minh tài chính

a. Các loại giấy tờ chung

  • Trường hợp bố mẹ đẻ bảo lãnh tài chính:
    • Các giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình (Hộ khẩu, Giấy khai sinh dịch công chứng).
    • Giấy tờ chứng minh nghề nghiệp của bố, mẹ (Bản gốc và Bản dịch công chứng).
    • Giấy bảo lãnh tài chính (Bản gốc và Bản dịch công chứng).
    • Sổ tiết kiệm của bố mẹ (Nộp bản sao và mang bản gốc để so sánh).
    • Xác nhận số dư tài khoản phát hành bởi ngân hàng (Bản gốc).
    • Hồ sơ chứng nhận thu nhập và chứng nhận tài sản khác.

 

  • Các trường hợp bố mẹ đẻ đã mất hoặc đều đang ở Hàn Quốc. Anh chị ruột hoặc anh rể, chị dâu (có quốc tịch Hàn Quốc) bảo lãnh tài chính:
      • Các giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình (Hộ khẩu, Giấy khai sinh dịch công chứng).
      • Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình Hàn Quốc.
      • Giấy tờ chứng minh nghề nghiệp của người bảo lãnh.
      • Giấy bảo lãnh bản gốc (có đóng dấu cá nhân).
      • Giấy chứng nhận bảo lãnh tài chính bản gốc (có đóng dấu cá nhân).
      • Giấy chứng nhận mẫu dấu của người bảo lãnh tài chính.
      • Bản sao chứng minh thư nhân dân của người bảo lãnh tài chính.
      • Bản sao sổ tài khoản và giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của người bảo lãnh tài chính.

 

  • Trường hợp cá nhân Giáo sư bảo lãnh tài chính (phục vụ mục đích nghiên cứu):
    • Bản gốc giấy chứng nhận bảo lãnh tài chính của giáo sư hướng dẫn (Giáo sư trực tiếp soạn thảo, đóng dấu hoặc chữ ký cá nhân).
    • Giấy chứng nhận mẫu dấu cá nhân hoặc giấy xác nhận chữ ký của giáo sư hướng dẫn (Con dấu, chữ ký phải đồng nhất).
    • Bản gốc chứng nhận nghề nghiệp của giáo sư hướng dẫn.
    • Bản sao giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng dưới danh nghĩa giáo sư hướng dẫn.

 

  • Trường hợp của học sinh nhận học bổng 100% (hỗ trợ cả chi phí sinh hoạt và học tập):
    • Bản gốc giấy chứng nhận học bổng (Con dấu đã đóng trên hồ sơ này phải đồng nhất với con dấu trên giấy phép nhập học tiêu chuẩn. Nộp kèm giấy xác nhận mẫu dấu của trường).

 

  • Trường hợp do công ty bảo lãnh (chỉ cho trường hợp công ty mẹ ở Hàn Quốc và có chi nhánh công ty ở Việt Nam):
    • Bản sao hợp đồng lao động
    • Giấy chứng nhận đầu tư chi nhánh ở Việt Nam (Bản dịch công chứng)
    • Chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty mẹ ở Hàn Quốc (được cấp trong vòng 3 tháng gần nhất)
    • Bản gốc của giấy chứng nhận bảo lãnh (đóng dấu pháp nhân của công ty)
    • Bản gốc giấy cam kết bảo lãnh tài chính (có đóng dấu của công ty)
    • Giấy chứng nhận mẫu dấu của công ty
    • Bản sao chứng minh thư của người bảo lãnh tài chính (giám đốc công ty).

 

b. Yêu cầu xác nhận số dư tiết kiệm với từng loại Visa

  • Visa học tiếng D-4-1: Gửi 10,000 USD vào ngân hàng tối thiểu 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Visa chuyên ngành chính quy D-2-1 ~  D-2-4:  Gửi 20,000 USD vào ngân hàng tối thiểu 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Visa chương trình trao đổi sinh viên D-2-6: Gửi 9,000 USD vào ngân hàng tối thiểu 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Visa du học ngắn hạn D-2-8: Tiền gửi tương đương phí tối thiểu 700,000KRW/ tháng x số tháng lưu trú dự kiến.

Lưu ý: Không chấp nhận sổ tiết kiệm chuyển quyền/chuyển nhượng hoặc sổ tiết kiệm của các Quỹ tín dụng.

 

II. Thủ tục xin cấp Visa du học Hàn Quốc

Bước 1: Hoàn tất hồ sơ xin cấp visa du học Hàn Quốc

Bước 2: Khám sức khỏe: Gồm Khám Lao phổi và Xét nghiệm Covid tại các bệnh viện được chỉ định:

 

  • Miền Bắc
    • Bệnh viện Lao phổi Trung ương: Số 463 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội.
    • Phòng khám Đa khoa Hồng Ngọc Keangnam: Tầng 10, Keangnam Landmark 72, Phạm Hùng, Hà Nội.

 

  • Miền Nam
    • Bệnh viện Chợ Rẫy: 201B Nguyễn Chí Thanh, P.12, Q.5, Tp. Hồ Chí Minh.
    • Bệnh viện Phước An Cơ sở 2: Số 686-688 Đường 3/2, P.14, Q.10, Tp. Hồ Chí Minh.

Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp Visa tại Trung tâm Đăng ký Visa Hàn Quốc (Korea Visa Application Center – KVAC).

    • Miền Bắc: Tầng 12 Tòa Discovery Complex, 302 Cầu Giấy, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.
    • Miền Nam: 253 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3, Tp. Hồ Chí Minh.

 

Lệ phí

  • Phí nộp hồ sơ và dịch vụ hỗ trợ ở KVAC: 390,000 VND/ hồ sơ
  • Lệ phí xin Visa: 50 USD

Bước 4: Chuẩn bị phỏng vấn với Đại sứ quán/ Lãnh sự quán.

Bước 5: Tra cứu kết quả Visa tại https://www.visa.go.kr

Bước 6: Lấy Visa tại KVAC theo hẹn và chuẩn bị hành trang du học.