Cẩm nang

DU HỌC

Du học Hàn Quốc tại trường đại học Korea

17/05/2022 | Lượt xem: 40 lượt xem

Du học Hàn Quốc tại trường đại học Korea là một sự lựa chọn tối ưu dành cho du học sinh quốc tế. Đại học Korea là một trong những trường đào tạo hệ đại học/ sau đại học lâu đời và danh giá nhất Hàn Quốc.

 

Theo bảng xếp hạng trường đại học trên toàn thế giới –  QS World University Rankings 2022, đại học Korea xếp thứ 74 trên thế giới và là trường Hàn Quốc thứ 3 nằm trong danh sách này. Để có được vị trí này, 6 tiêu chí chính: Danh tiếng về học thuật, danh tiếng trong tuyển dụng, tỷ lệ giảng viên/ sinh viên, số lượng trích dẫn mỗi khoa, tỷ lệ giảng viên quốc tế và tỷ lệ sinh viên quốc tế của trường đều được đánh giá cao.

 

1. Tổng quan về đại học Korea

a. Giới thiệu về Đại học Korea

  • Tên tiếng Hàn: 고려대학교
  • Tên tiếng Anh: Korea University
  • Năm thành lập:  1905
  • Địa chỉ:  145 Anam-ro, Seongbuk-gu, Seoul, 02841, Korea
  • Website:  https://www.korea.edu/

 

Khoác trên mình chiếc áo đồng phục của trường là niềm kiêu hãnh của mỗi chú hổ Anam – biệt danh chung của sinh viên đại học Korea. Tại một đất nước trọng nho giáo như Hàn Quốc, việc tốt nghiệp từ một trong những đại học hàng đầu như Đại học Korea mang đến cho các bạn sinh viên nhiều cơ hội rộng mở và được xã hội coi trọng.

 

Du học Hàn Quốc

Đại học Korea

 

b. Các điểm nổi bật

  • Nằm trong top trường ưu tiên 1% năm 2022. Được đánh giá cao về mặt quản lý sinh viên quốc tế, đại học Korea nằm trong top trường có tỉ lệ học sinh bất hợp pháp dưới 1%, từ đó có những ưu tiên về việc xét duyệt Visa du học.
  • Chất lượng đào tạo được công nhận: Theo bảng xếp hạng năm 2022, đại học Korea xếp hạng 74 thế giới, đứng thứ 11 châu Á và nằm trong top 3 trường hàng đầu Hàn Quốc. 

 

Trường kinh doanh Korea University Business School (KUBS) thuộc đại học Korea là trường kinh doanh duy nhất và đầu tiên trong cả nước đạt được đồng thời chứng nhận của hệ thống cải thiện chất lượng châu Âu (EQUIS), và chứng nhận vàng AACSB từ hiệp hội cho các trường kinh doanh nâng cao. Từ đó khẳng định vị thế đào tạo số 1 ngành kinh doanh tại Hàn Quốc.

 

Đại học Korea có hệ thống 19 trường đại học và 19 trường cao đẳng trực thuộc, đào tạo 87 khoa chính quy với chương trình giảng dạy 50% bằng tiếng Anh. Trong số hơn 1,500 giảng viên toàn thời gian tại trường, có đến hơn 95% có bằng tiến sĩ hoặc trình độ tương đương.

 

  • Nhiều chuyên ngành nổi bật: Bên cạnh trường Kinh doanh, trường Luật trực thuộc Đại học Korea được coi là một trong những trường Luật đầu tiên tại Hàn Quốc, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành hệ thống giáo dục pháp luật hiện đại ở Hàn Quốc. Nơi đây đã đào tạo ra nhiều luật sư, công tố viên, thẩm phán và chính trị gia có ảnh hưởng như Ông Oh Se Hoon – Thị trưởng Seoul đương nhiệm, hay Ông Lim Chae-Jung: Chủ tịch Quốc hội khóa 17 của Hàn Quốc.

 

Ngoài ra, các khoa khác như truyền thông, khoa học chính trị, kỹ thuật, y dược cũng đạt được nhiều thành tích và được công nhận từ giới chuyên môn trong và ngoài nước.

 

  • Cơ sở vật chất hiện đại. Không hổ danh là ngôi trường đẹp và lớn nhất Hàn Quốc, Đại học Korea có cơ sở hạ tầng khang trang với thư viện, sân vận động quy mô, ngân hàng, bưu điện, bệnh viện và rất nhiều cửa hàng tiện lợi, cafe, nhà hàng… nằm trong khuôn viên trường rộng đến 197 ha. Bên cạnh đó, khu học xá và ký túc xá được nhà trường đầu tư xây dựng mới và tu sửa hàng năm nhằm tạo điều kiện học tập và sinh hoạt tốt nhất cho sinh viên tại đây. Tin rằng nếu được một lần đặt chân đến ngôi trường này, bạn sẽ hiểu được tại sao Đại học Korea lại trở thành ngôi trường trong mơ của nhiều học sinh sinh viên đến vậy

 

  • Các cựu sinh viên nổi tiếng của Đại học Korea:
    • Ông Lee Myung Park – Cựu Tổng thống Hàn Quốc
    • Ông Lim Chae-Jung: Chủ tịch Quốc hội khóa 17 của Hàn Quốc
    • Oh Se Hoon: Thị trưởng Seoul
    • Ông Choi Tae Won: Chủ tịch tập đoàn SK
    • Ông Lee Hak Soo: Cựu Phó Chủ tịch Tập đoàn Samsung
    • Ông Chung Eisun: Chủ tịch Tập đoàn Hyundai
    • Kim Yuna: Vận động viên trượt băng nghệ thuật
    • Kim Ah Joong: Diễn viên

 

2. Chương trình tiếng Hàn tại đại học Korea

a. Giới thiệu

  • Phí nhập học (Admission Fee): 60,000 KRW
  • Học phí: 1,400,000/ kỳ (lớp buổi chiều) – 1,750,000 KRW/ kỳ (lớp buổi sáng)
  • Kỳ nhập học: Tháng 3-6-9-12
  • Hạn nộp hồ sơ kỳ học gần nhất: 15/10/2021 (Kỳ Mùa đông 2021) và 14/01/2022 (Kỳ Mùa xuân 2022)
  • Thời lượng học: 10 tuần/ kỳ học (tương đương 200 giờ học)
  • Hỗ trợ: tiếng Việt, tiếng Anh

 

Chương trình du học tiếng Hàn tại đại học Korea không chỉ cho bạn sinh viên cơ hội học tập trong môi trường hiện đại, mà còn mang đến những trải nghiệm văn hóa đặc sắc và đa dạng khác, cũng như các hoạt động hỗ trợ để các bạn có thể nhanh chóng hòa nhập với cuộc sống và có những cảm nhận đích thực về lối sống của người Hàn Quốc.

 

  • Chương trình hỗ trợ sinh viên mới bởi sinh viên người Hàn Quốc (Doumi)
  • Các Câu lạc bộ: Âm nhạc, Ẩm thực, Taekwondo
  • Hoạt động dã ngoại: thăm Everland, Đảo Nami, Lotte World, Bảo tàng… diễn ra mỗi kỳ học
  • Hoạt động văn hóa: Làm đồ chơi truyền thống, chơi trò chơi truyền thống, biểu diễn nghệ thuật….diễn ra trong chương trình học
  • Sự kiện sinh viên: Lễ hội mùa hè, biểu diễn âm nhạc…

 

b. Điều kiện nhập học:

  • Học sinh tốt nghiệp THPT trở lên. Trong trường hợp học sinh đã tốt nghiệp THPT mà chưa tham gia học bất cứ chương trình trung cấp/ cao đẳng/ đại học nào thì thời gian gián đoạn không quá 1 năm.
  • Điểm học lực trung bình từ 7.0 trở lên.
  • Sổ tiết kiệm 10,000 USD đã gửi ít nhất 1 năm so với thời điểm nộp hồ sơ xin trường.

 

3.  Chương trình đại học và sau đại học

a. Chuyên ngành đào tạo

Khoa Khối Chuyên ngành
Kinh doanh Khoa học xã hội và nhân văn Quản trị kinh doanh
Nghệ thuật Tự do Khoa học Xã hội và Nhân văn Khoa tiếng Hàn Quốc và văn học Hàn Quốc
Khoa tiếng Anh và văn học Anh
Triết học
Lịch sử Hàn Quốc
Lịch sử
Tâm lý học
Xã hội học
Khoa Trung Quốc cổ đại
Khoa tiếng Đức và văn học Đức
Khoa tiếng Pháp và văn học Pháp
Khoa tiếng Trung và văn học Trung Quốc
Khoa tiếng Nga và văn học Nga
Khoa tiếng Nhật và văn học Nhật Bản
Khoa tiếng Tây Ban Nha và văn học Tây Ban Nha
Ngôn ngữ học
Khoa học đời sống và Công nghệ Sinh học Khoa học Tự nhiên Khoa học đời sống
Công nghệ sinh học
Công nghiệp thực phẩm
Khoa học môi trường và công trình sinh thái
Khoa học Xã hội và Nhân văn Thực phẩm và Kinh tế tài nguyên
Khoa học chính trị và kinh tế Khoa học Xã hội và Nhân văn Khoa học chính trị và quan hệ quốc tế
Kinh tế
Hành chính công
Thống kê
Khoa học Khoa học Tự nhiên Toán học
Vật lý
Hóa học
Trái đất và khoa học môi trường
Kỹ thuật Khoa học Tự nhiên Hóa học và công nghệ sinh học
Khoa học vật liệu và kỹ thuật
Kỹ thuật xây dựng, môi trường và kiến trúc
Kiến trúc (5 năm)
Kỹ thuật cơ khí
Quản lý và kỹ thuật công nghiệp
Kỹ thuật điện
Kỹ thuật năng lượng tích hợp
Y khoa Khoa học Tự nhiên Y
Sư phạm Khoa học Xã hội và Nhân văn Sư phạm
Sư phạm tiếng Hàn
Sư phạm tiếng Anh
Sư phạm địa lý
Sư phạm lịch sử
Khoa học Tự nhiên Kinh tế gia đình
Sư phạm toán
Giáo dục thể chất Giáo dục thể chất
Điều dưỡng Khoa học Tự nhiên Điều dưỡng
Công nghệ thông tin Khoa học Tự nhiên Khoa học máy tính và Kỹ thuật
Khoa học dữ liệu
Nghệ thuật & Thiết kế Nghệ thuật & Thiết kế Nghệ thuật & Thiết kế
Quốc tế học Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc tế học
Nghiên cứu Hàn Quốc toàn cầu
Truyền thông Khoa học Xã hội và Nhân văn Truyền thông
Khoa học y sinh Khoa học Tự nhiên Kỹ thuật y sinh
Kỹ thuật y sinh và hệ thống sinh học
Sức khỏe và khoa học môi trường
Khoa học Xã hội và Nhân văn Quản lý sức khỏe
Nghiên cứu Quốc tế Khoa học Xã hội/ Tự nhiên Nghiên cứu quốc tế
An ninh thông minh Khoa học Tự nhiên An ninh thông minh (Smart Security)
Tâm lý học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tâm lý học

 

b. Học phí (Update 2021)

Phí Đăng ký: 150,000 – 200,000 KRW (tùy ngành)

Phí nhập học: 1,142,000 KRW (nộp 1 lần)

Đại học Khoa học xã hội và nhân văn 4,300,000 KRW/ kỳ
Khoa học tự nhiên 5,500,000 KRW/ kỳ
Sau Đại học Khoa học xã hội và nhân văn 4,886,000 KRW/ kỳ
Khoa học tự nhiên & Giáo dục Thể chất 5,914,000 KRW/ kỳ
Kỹ thuật & Nghệ thuật 6,897,000 KRW/ kỳ
Khoa học sức khỏe 6,406,000 KRW/ kỳ
Y 8,646,000 KRW/ kỳ
Dược 7,781,000 KRW/ kỳ

 

c. Điều kiện nhập học:

  • Tốt nghiệp THPT trở lên
  • Tối thiểu TOPIK 4/ Hoàn thành cấp 4 chương trình tiếng Hàn tại đại học Korea để nhập học chuyên ngành đại học.
  • Trong trường hợp sinh viên có TOPIK 3/ Hoàn thành cấp 3 chương trình tiếng Hàn tại đại học Korea sẽ được yêu cầu học chương trình dự bị
  • Sổ tiết kiệm 20,000 USD

Lưu ý: Hồ sơ sẽ được thẩm tra và một số chuyên ngành sẽ yêu cầu phỏng vấn trực tiếp/ online

 

d. Chính sách học bổng

  • Chương trình Đại học
Đối tượng Loại học bổng Mức học bổng Điều kiện duy trì
Sinh viên mới nhập học Học bổng A Dựa vào kết quả xét tuyển 100% học phí và phí nhập học Sinh viên phải duy trì mức GPA nhất định và học số lượng tín chỉ tối thiểu cho học kỳ thông thường
Học bổng B 50% học phí và phí nhập học
Sinh viên đang theo học Học bổng

xuất sắc

Điểm GPA xuất sắc 100% học phí kì tiếp theo Sinh viên có điểm GPA xuất sắc nhất

 

Học bổng

tiến bộ

Dựa vào tăng bậc điểm GPA 50% học phí kì tiếp theo Sinh viên có điểm GPA tăng lên đáng kể
Học bổng

hỗ trợ

Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 50% học phí kì tiếp theo  

 

  • Chương trình Sau Đại học
Loại học bổng Điều kiện Mức học bổng
Học bổng sinh viên quốc tế 

(Học bổng loại A)

  • GPA tại chương trình học gần nhất đạt từ 4.0/4.5; 3.83/4.3; 3.57/4.0 hoặc 90/100 trở lên.
  • TOEFL (PBT) 577; TOEFL (iBT) 90 trở lên; TEPS 700 (TEPS mới 386) trở lên; IELTS 7.0 trở lên hoặc TOPIK 6
100% học phí và phí nhập học, phí Ký túc xá
Khoa học Xã hội & Nhân văn

(Học bổng loại B)

  • GPA tại chương trình học gần nhất đạt từ 3.5/4.5; 3.36/4.3; 3.14/4.0 hoặc 85/100 trở lên.
  • TOEFL (PBT) 553; TOEFL (iBT) 82 trở lên; TEPS 620 (TEPS mới 337) trở lên; IELTS 6.0 trở lên hoặc TOPIK 4 trở lên
60% học phí 
Khoa học Tự nhiên và Kỹ thuật

(Học bổng loại C)

  • GPA tại chương trình học gần nhất đạt từ 3.5/4.5; 3.36/4.3; 3.14/4.0 hoặc 85/100 trở lên.
  • TOEFL (PBT) 553; TOEFL (iBT) 82 trở lên; TEPS 620 (TEPS mới 337) trở lên; IELTS 6.0 trở lên hoặc TOPIK 4 trở lên
65% học phí