Du học

Cẩm nang du học Hàn Quốc

Đại học nữ Ewha – Niềm kiêu hãnh của thế hệ “nữ cường” ở Hàn Quốc

23/02/2023 | Lượt xem: 476 lượt xem

Đại học nữ Ewha là một trong những ngôi trường có bề dày lịch sử lâu đời và là trường đại học dành cho nữ giới đầu tiên, cũng như lớn nhất Hàn Quốc và trên thế giới.

 

Phát triển cùng sự công nhận về  vai trò và vị thế của phụ nữ trong xã hội Hàn Quốc, Ewha là “cái nôi” đào tạo nên những thế hệ nữ lãnh đạo nổi tiếng ở nhiều lĩnh vực khác nhau.

dai-hoc-nu-ewha
Đại học nữ Ewha

Đại học nữ Ewha và những điều thú vị 

Đại học nữ Ewha (Ewha Womans University) được thành lập vào năm 1886, bởi nữ giám mục truyền giáo Methodist Mỹ Mary F.Scranton. Tên gọi của trường được hoàng đế Gojong của triều đại Goryeo ban cho vào năm 1887. Ewha theo tiếng Hán – Hàn có nghĩa là Hoa Lê

 

Hơn 40% nữ lãnh đạo Hàn Quốc là cựu sinh viên của đại học nữ Ewha

Điều thú vị là có đến 15 trong số 32 nữ bộ trưởng Hàn Quốc đã tốt nghiệp tại đại học Ewha. Ngay cả nữ thủ tướng đầu tiên của Hàn Quốc, bà Han Myeong Suk, cũng là cựu sinh viên của ngôi trường danh giá này. 

 

Các cựu sinh viên nổi bật của đại học nữ Ewha

  • Han Myeong Suk: Nữ thủ tướng đầu tiên của Hàn Quốc.
  • Kim Yoon Ok: Phu nhân tổng thống Lee Myung Bak.
  • Son Myung Soo: Phu nhân tổng thống Kim Yeong Sam.
  • Lee Soo Ja: Phu nhân tổng thống Jeon Doo Hwan.
  • Park Hae Mi: Nữ diễn viên gạo cội của Hàn Quốc, là gương mặt quen thuộc với khán giả Việt Nam trong bộ phim sitcom “Gia đình là số 1” – phần 1.
  • Seo Min Jeong: Nữ diễn viên trong bộ phim sitcom nổi tiếng “Gia đình là số 1”.
  • Lee Myung Hee: Chủ tịch tập đoàn Shinsegae, là con gái út của Lee Byung Chul, người sáng lập Tập đoàn Samsung.

 

Tôn vinh giá trị của từng cá nhân, ngay từ tên trường đại học

Đại học nữ Ewha lấy tên tiếng Anh của trường là Ewha Womans University, thay vì Ewha Women University. Chúng ta đều biết trong tiếng Anh, women là từ chỉ số nhiều của woman, nhưng đại học nữ Ewha đã quyết định lấy từ woman(s) thay vì women, vì những nhà sáng lập Ewha tin rằng mỗi cô gái đều đáng được biết đến vì tài năng, phẩm chất và sự thành công của riêng họ. 

 

Điều này càng làm cho cái tên Ewha Womans University càng trở nên đặc biệt, và có một ý nghĩa rất lớn. 

 

dai-hoc-nu-ewha-2
Khuôn viên đại học nữ Ewha

Cạnh tranh sòng phẳng với những trường đại học ưu tú khác 

Là trường đại học chỉ dành cho nữ sinh, nhưng các thế hệ nữ sinh ở Ewha đã chứng minh được giá trị và vị thế của mình thông qua bảng thành tích của trường qua từng năm

 

  • Xếp top 1 trường đại học ở Hàn Quốc năm 1995 và 2005
  • Xếp top 5 trong cuộc bình chọn đánh giá các trường đại học khu vực châu Á (Chosun-QS 2010).
  • Xếp top 5 về số lượng sinh viên thành công trong kì thi quốc gia về tư pháp 621 và kì thi dân sự 204 (2012).
  • Top 321/500 trường đại học có nhiều đóng góp về nghiên cứu khoa học nhất thế giới (2013).
  • Xếp top  9 trong số các trường đại học Hàn Quốc theo đánh giá xếp hạng các trường đại học của châu Á (Chosun-QS 2016)
  • Thuộc top 300 của bảng xếp hạng các trường đại học trên thế giới (QS 2018).
  • Nhiều năm liền nằm trong top 10 trường đại học ở Hàn Quốc.

 

Đại học dành cho nữ sinh, nhưng vẫn nhận nam sinh cho các chương trình trao đổi

Đại học nữ Ewha vẫn có những chương trình trao đổi dành cho du học sinh quốc tế đến và học tập tại một trong những hệ thống giáo dục “xịn nhất” Hàn Quốc. Điều hiển nhiên là các nam sinh quốc tế cũng có thể tham gia các chương trình trao đổi sinh viên này. 

 

Các chương trình học ở đại học nữ Ewha

Đại học nữ Ewha nổi tiếng với nhiều chương trình học và ngành học khác nhau, trong đó, chương trình học tiếng rất được du học sinh quốc tế quan tâm.

 

Điều kiện nhập học

Điều kiện  Chương trình tiếng  Chương trình Đại học  Chương trình Thạc sĩ
Tốt nghiệp THPT trở lên V V V
Điểm học lực trung bình từ 6.0 trở lên V V V
Số buổi nghỉ học được ghi trong học bạ không quá 15 buổi V V V
Có mong muốn và mục đích học tập rõ ràng V V V
Sức khỏe đạt tiêu chuẩn  V V V
Chứng minh tài chính V V V
Có bằng TOPIK 3 trở lên & IELTS 5.5 trở lên  V V
Tốt nghiệp Cử nhân V

 

Đọc thêm: Điều kiện du học hệ tiếng Hàn

Đọc thêm: Điều kiện du học chương trình Đại học

Đọc thêm: Điều kiện du học chương trình Thạc sĩ

 

Chương trình học tiếng

Học kỳ: 4 học kỳ (tháng 3 – 6 – 9 – 12)
Khóa học: 10 tuần (5 ngày/ tuần, 4 tiếng/ ngày)
Học phí  6,880,000 KRW/ năm (*)
Phí nhập học 60,000 KRW

 

Chương trình Đại học

Phí nhập học: 340,200 KRW

Học phí: Dao động từ 3.500.000 KRW – 7.000.000 KRW/ học kỳ (tùy chuyên ngành)

 

Khoa Chuyên ngành Học phí/ học kỳ

Xã hội & Nhân văn

  • Ngôn ngữ & văn học Hàn
  • Ngôn ngữ & văn học Anh
  • Ngôn ngữ & văn học Trung
  • Ngôn ngữ & văn học Pháp
  • Ngôn ngữ & văn học Đức
  • Xã hội học
  • Lịch sử học
  • Triết học
  • Thiên Chúa giáo
3,602,000 KRW

Khoa học xã hội

  • Khoa học chính trị & Ngoại giao
  • Hành chính công vụ
  • Kinh tế
  • Thông tin tư liệu
  • Xã hội học
  • Phúc lợi xã hội
  • Tâm lý học
  • Nghiên cứu người tiêu dùng
  • Truyền thông (3,871,000 KRW)
3,602,000 KRW

Khoa học tự nhiên

  • Toán học
  • Thống kê
  • Vật lý
  • Hóa học – Nano
  • Công nghệ đời sống
4,321,000 KRW

Bách khoa ELTEC

  • Kỹ thuật Bi-o đời sống và thiết bị
  • Phần mềm (Công nghệ thông tin, An ninh mạng)
  • Công nghệ nâng cao (Kỹ thuật điện & Điện tử; Khoa học & Kỹ thuật thực phẩm; Kỹ thuật Hóa học & khoa học Vật liệu)
  • Kỹ thuật hệ thống bền vững (Kiến trúc; Kỹ thuật hệ thống đô thị; Kỹ thuật & Khoa học môi trường; Kỹ thuật hệ thống năng lượng)
  • Kỹ thuật y sinh & cơ khí
4,684,000 KRW

Âm nhạc

  • Nhạc cụ
  • Giao hưởng
  • Thanh nhạc
  • Sáng tác
  • Âm nhạc Hàn Quốc
  • Múa
5,041,000 KRW

Nghệ thuật

  • Nghệ thuật (Mỹ thuật phương Đông, Mỹ thuật phương Tây, Tạc tượng, Nghệ thuật gốm sứ)
  • Thiết kế
  • Thời trang (Thuê dệt, Thiết kế thời trang)
5,041,000 KRW

Sư phạm

  • Giáo dục
  • Sư phạm Mầm non
  • Sư phạm Tiểu học
  • Công nghệ giáo dục (4,341,000 KRW)
  • Giáo dục đặc biệt
  • Sư phạm Tiếng Anh
  • Sư phạm Khoa học Xã hội (Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Xã hội, Sư phạm Địa lý)
  • Sư phạm Tiếng Hàn
  • Sư phạm Khoa học Tự nhiên (Sư phạm Vật lý, Sư phạm Hóa học, Sư phạm Sinh học, Sư phạm Khoa học Địa cầu) (4,341,000 KRW)
  • Sư phạm Toán (4,341,000 KRW)
3,622,000 KRW

Kinh doanh

  • Quản trị kinh doanh
3,673,000 KRW

Tích hợp công nghiệp mới

  • Tích hợp content
  • Công nghiệp thời trang
  • Quản trị văn phòng quốc tế (3,673,000 KRW)
4,920,000 KRW

Tích hợp công nghiệp mới

  • Thể dục thể chất ( Thể thao, Công nghiệp thể thao toàn cầu)
  • Quản trị thực phẩm & khoa học dinh dưỡng
  • Sức khỏe tích hợp
4,321,000 KRW

Y

  • Y dự phòng (5,943,000 KRW)
  • Y
6,448,000 KRW

Điều dưỡng

  • Điều dưỡng
  • Điều dưỡng sức khỏe toàn cầu
4,321,000 KRW

 

Chương trình Thạc sĩ 

Khoa  Chuyên ngành

Xã hội và Nhân văn

  • Ngôn ngữ & văn học Hàn
  • Ngôn ngữ & văn học Anh
  • Ngôn ngữ & văn học Trung
  • Ngôn ngữ & văn học Pháp
  • Ngôn ngữ & văn học Đức
  • Lịch sử học
  • Triết học
  • Thiên Chúa giáo
  • Lịch sử Mỹ thuật
  • Khoa học chính trị & Quan hệ quốc tế
  • Hành chính công vụ
  • Kinh tế
  • Thư viện & thông tin
  • Xã hội học
  • Phúc lợi xã hội
  • Tâm lý học
  • Nghiên cứu người tiêu dùng
  • Truyền thông
  • Nghiên cứu nữ giới
  • Nghiên cứu trẻ em
  • Bắc Hàn học
  • Giáo dục
  • Sư phạm Mầm non
  • Sư phạm Tiểu học
  • Công nghệ giáo dục
  • Giáo dục đặc biệt
  • Sư phạm Tiếng Anh
  • Sư phạm Khoa học Xã hội
  • Sư phạm Tiếng Hàn
  • Sư phạm Khoa học Tự nhiên
  • Ngôn ngữ đặc biệt
  • Luật
  • Quản trị kinh doanh
  • Tích hợp content
  • Quản trị văn phòng quốc tế
  • Âm nhạc trị liệu

Khoa học Tự nhiên

  • Toán học
  • Thống kê
  • Vật lý
  • Hóa học – Công nghệ Nano
  • Công nghệ Hóa – Sinh
  • Công nghệ Sinh – Dược
  • Dược
  • Công nghệ Dược phẩm
  • Sư phạm Khoa học Tự nhiên
  • Sư phạm Toán
  • Quản trị thực phẩm & khoa học dinh dưỡng
  • Sức khỏe tích hợp
  • Điều dưỡng
  • Công nghệ E-co
  • Y
  • Công nghệ tích hợp Bi-o

Công nghệ máy tính

  • Công nghệ máy móc
  • Trí tuệ nhân tạo – Phần mềm
  • Kỹ thuật điện & Điện tử
  • Khoa học & Kỹ thuật thực phẩm
  • Kỹ thuật Hóa học & khoa học Vật liệu
  • Kiến trúc
  • Kỹ thuật hệ thống đô thị
  • Kỹ thuật & Khoa học môi trường
  • Kỹ thuật hệ thống năng lượng
  • Kỹ thuật y sinh & cơ khí

Nghệ thuật

  • Âm nhạc
  • Nghệ thuật tạo hình
  • Múa
  • Thiết kế
  • Công nghiệp thời trang
  • Thể chất

Y

  • Y

 

Học bổng đại học nữ Ewha 

Loại học bổng Điều kiện Mức học bổng
Học bổng ưu tú Thủ khoa đầu vào của từng khoa (trừ khoa Nghệ thuật) theo đợt tuyển chọn của trường 100% học phí
Sinh viên thuộc Top 20% theo đợt tuyển chọn của trường 100% học phí (học kỳ đầu)
Học bổng EGPP Du học sinh quốc tế đến từ các nước đang phát triển, có năng lực lãnh đạo và góp phần cho sự phát triển của trường 100% học phí

Miễn phí KTX/ phí sinh hoạt

Học bổng sinh viên quốc tế Sinh viên quốc tế đạt tiêu chuẩn xét tuyển trong cuộc xét tuyển  100% học phí
Sinh viên xuất sắc nhất và đạt TOPIK 6 trong cuộc xét tuyển  100% học phí
Học bổng Trung tâm ngoại ngữ Ehwa Sinh viên quốc tế năm nhất đã hoàn thành ít nhất 3 học kỳ và hoàn thành chương trình cấp 6 của Chương trình tiếng Hàn tại Trung tâm ngoại ngữ Ehwa 1,000,000 KRW

 

Ngoài ra, đại học Ewha cũng là trường đại học nằm trong danh sách các trường đại học được cấp học bổng toàn phần đến từ Chính phủ và các tập đoàn Hàn Quốc.

 

Đọc thêm: Học bổng toàn phần du học Hàn Quốc 

 

Lời khuyên của S20

Đại học nữ Ewha là trường đại học dành cho nữ giới Top 1 ở Hàn Quốc, và nhiều năm liền luôn nằm trong Top 10 trường đại học tốt nhất Hàn Quốc.

 

Du học ngày nay không còn là một mục tiêu xa vời đối với nhiều bạn trẻ Việt Nam, do đó, nếu bạn có ý định du học Hàn Quốc, đặc biệt các nhóm ngành liên quan đến nhóm ngành Xã hội và Nhân văn, bạn hãy lưu đại học nữ Ewha vào danh sách trường của bạn để nghiên cứu thêm nhé!